Đánh tên loài cần tìm vào ô bên dưới để tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Cá Thát Lát. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cá Thát Lát. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Cung cấp giống cá Thát Lát Cườm Cần Thơ

Trang trại chúng tôi chuyên cung cấp giống cá Thát Lát Cườm các loại theo Bảng báo giá sau (giá giống áp dụng từ ngày 11 tháng 11 năm 2014 đến khi có thông báo giá mới):

- Đối với cá lồng 10 (cá dài 7 - 8 cm):
+ Từ 5.000 - 20.000 con giá 2.100 đ/con;
+ Từ 20.001 - 30.000 con giá 2.000 đ/con;
+ Từ hơn 30.001 con giá 1.900 đ/con.

- Đối với cá lồng 12 (cá dài 9 - 10 cm):
+ Từ 5.000 - 20.000 con giá 2.600 đ/con;
+ Từ 20.001 - 30.000 con giá 2.500 đ/con;
+ Từ hơn 30.001 con giá 2.400 đ/con.

- Đối với cá lồng 14 (cá dài 11 - 12 cm):
+ Từ 5.000 - 20.000 con giá 2.900 đ/con;
+ Từ 20.001 - 30.000 con giá 2.800 đ/con;
+ Từ hơn 30.001 con giá 2.700 đ/con.
(Giá thay đổi đầu và cuối vụ, cần liên hệ trực tiếp để có giá chính xác).

- Ngoài ra chúng tôi nhận cung cấp giống lâu dài cho Trại giống, cơ sở nuôi với quy mô lớn. Thông tin chi tiết liên hệ anh Tâm: 0978786767.

- Địa chỉ: Quốc lộ 91B, Tổ  5, Khu vực 6, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, tp. Cần Thơ.



Trại chúng tôi khuyến khích bà con đến xem trước khi bắt.

Thứ Tư, 4 tháng 7, 2012

Kinh nghiệm nuôi cá Thát Lát Cườm

Kinh nghiệm nuôi cá Thát Lát Cườm


Kinh nghiệm nuôi cá thát lát cườm by AG | Kinh nghiem nuoi ca that lat cuom

Cá thát lát cườm sống nhiều ở các nước: Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma... ở nước ta, cá thát lát cườm tập trung từ khu vực miền Trung trở vào. Đây là loại cá có chất lượng thịt ngon, có thể chế biến thành nhiều món ăn cao cấp. Trong tự nhiên, cá bị khai thác quá mức nên đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất có thể lai tạo giống giúp người nuôi chủ động hơn, không phải phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên.


1. Đặc điểm
- Cá thát lát cườm sống ở những nơi nước tĩnh, chịu được môi trường chật hẹp, nước có lượng ô xy hoà tan thấp. Mùa nước lớn, cá theo nước vào đồng ruộng để sinh sống; mùa khô cá ra sông rạch hoặc khu vực nước sâu.

- Cá có thân hình dài, dẹp, càng về phía bụng càng mỏng, lưng gù. Gốc vây hậu môn rất dài, nối liền với vây đuôi. Mặt lưng của thân, đầu có màu xanh rêu; hai bên hông và bụng màu trắng. Có một hàng chấm đen mép trắng to tròn chạy dọc phía gốc vây hậu môn ở phần đuôi.

- Thát lát cườm là loài ăn tạp, nghiêng về thức ăn có nguồn gốc động vật như côn trùng, giáp xác, nhuyễn thể, cá con, phiêu sinh vật, rễ thực vật thuỷ sinh.

- Cá đẻ nhiều đợt trong năm. Mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10, mỗi lần đẻ 300 - 1.000 trứng. Cá sinh sản khi đạt trọng lượng 300 - 400g, chiều dài khoảng 45cm, tuổi sinh sản từ năm thứ ba. Sức sinh sản của cá phụ thuộc vào các yếu tố nội tại và môi trường, ở nhiệt độ 28 - 32 độ C trứng nở sau 4 - 5 ngày.

2. Chuẩn bị ao nuôi
Ao nuôi cá thát lát cườm tốt nhất là gần nguồn sông chính, để có thể cung cấp nước ngọt dễ dàng. Ao cần có bờ chắc chắn, cao hơn đỉnh lũ ít nhất 50cm. Tuỳ cỡ ao lớn nhỏ mà đặt 2 - 3 ống bọng để cấp, thoát nước. Nhiệt độ nước thích hợp 26 - 30 độ C, độ pH 7 - 8,5, lượng ô xy hoà tan lớn hơn hoặc bằng 3mg/lít.

3. Cải tạo ao nuôi
Trước khi nuôi cần tát cạn ao, vét hết lớp bùn đáy, diệt cá tạp, bón vôi với lượng 10 - 15kg/100m2, phơi khô đáy ao khoảng 1 tuần, cho nước vào khoảng 5 - 7 ngày mới thả cá giống, nước cần phải qua lưới lọc để ngăn cá tạp và cá dữ.

4. Chuẩn bị giống
Chọn mua giống ở cơ sở uy tín, kích thước đồng đều, không bị xây xát. Cá khoẻ tập trung thành từng nhóm, núp trong giá thể, không bơi rời rạc.

5. Thả cá
Nên thả vào sáng sớm hoặc chiều mát. Trước khi thả cần ngâm bao đựng cá trong ao 15 - 20 phút để cá không bị sốc do nhiệt độ môi trường và nước ao thay đổi. Trong ao cần đặt một số giá thể cho cá trú và nên thả cá ở những vị trí này; cá mới thả thường tập trung quanh giá thể nên dễ quan sát và theo dõi. Mật độ thả 5 - 10 con/m2, có thể thả nuôi ghép với 5 - 10% cá sặc rằn.

6. Cho cá ăn
Cá nhỏ rửa sạch, băm nhỏ, cá tạp có thể xay nhỏ và trộn với chất kết dính từ 1 - 2% để thức ăn không bị rã. Thức ăn cần vo thành viên, đặt trên sàn để theo dõi, điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày. Cho cá ăn 2 lần /ngày. Do cá hoạt động mạnh vào ban đêm nên buổi sáng chỉ cho ăn 1/3 khẩu phần, buổi chiều cho ăn 2/3 khẩu phần. Lượng thức ăn hàng ngày bằng 15 - 20% trọng lượng cá lúc 1 - 3 tháng và 5 - 10% đối với cá 3 - 10 tháng.

7. Chăm sóc
- Tuỳ theo màu nước của ao mà có chế độ thay nước, lượng nước thay mỗi lần là 1/3. Thường xuyên bổ sung vitamin C và premix cho cá. Thỉnh thoảng trộn tỏi vào thức ăn theo liều lượng 50 - 100g/10 kg thức ăn, cho ăn liên tục trong 3 ngày.

- Nếu chăm sóc tốt, sau một năm cá có thể đạt trọng lượng 800 - 1.000g/con, có thể thu hoạch.

Thứ Hai, 7 tháng 5, 2012

Kỹ thuật nuôi cá Thát Lát Còm

Kỹ thuật nuôi cá Thát Lát Còm


Kỹ thuật nuôi cá thát lát còm by Sở NN BP | Ky thuat nuoi ca that lat com

Trong bài trước chúng tôi đã giới thiệu đến quý đọc giả về đặc điểm sinh học của cá còm, trong bài này xin giới thiệu đến toàn thể bà con kỹ thuật nuôi cá còm thương phẩm. Cũng giống như những loài cá khác, để nuôi cá còm thương phẩm nhất thiết chúng ta phải làm đúng kỹ thuật về điều kiện ao nuôi, chuẩn bị ao, thả giống…


1. Điều kiện ao nuôi
- Diện tích ao nuôi trong khoảng 500 - 3.000 m2, có thể nuôi ở diện tích lớn hơn tùy theo điều kiện của từng hộ nuôi. Độ sâu nước ao từ 1 - 1,5 m.

- Ao gần nơi có nguồn nước sạch và có cống cấp thoát nước chủ động.

- Bờ ao phải cao hơn mực nước cao nhất trong năm là 0,5 m, ao phải có cống tràn để thuận tiện trong việc điều chỉnh mực nước trong ao .

- Trên bờ ao không nên trồng nhiều cây to, che ánh nắng mặt trời

2. Chuẩn bị ao
- Tát cạn ao, vét bùn.

- Tu sửa bờ ao, lấp lỗ mọi, chống rò rỉ, mất nước, chống cá khác vào ao.

- Bón vôi: thường dùng là vôi bột, bón 7 - 10 kg/100 m2 ao. Những ao hơi bị phèn thì bón nhiều hơn, có thể tới 15 kg/100 m2.

- Phơi đáy ao: nếu gặp trời nắng mà phơi được đáy ao vài ngày là tốt nhất. Nhưng lưu ý là những vùng đất bị nhiễm phèn thì không nên phơi lâu, chỉ cần phơi ráo mặt là tốt nhất, không nên phơi nứt nẻ chân chim.

- Bón phân gây màu: có thể dùng phân gà (7 - 10kg/100m2 ao), phân heo (20kg/100m2 ao), hoặc phân xanh (các loại lá xanh, tốt nhất là lá cộng sản (bồ ít)) để bón lót cho ao từ 15 - 20 kg/100 m2 ao. Cũng có thể dùng phân vô cơ: DAP, NPK,... để bón gây màu nước.

- Lấy nước cho ao 0,3 - 0,5m ngâm 3 - 5 ngày, sau đó mới cấp nước cho ao đủ độ sâu cần thiết từ 1,2 - 1,5 m.

3. Thả cá
- Mật độ thả 7 - 15 con/m2

- Kích cỡ cá 4 - 6 cm/con

- Cá khỏe mạnh, không xây xát, không dị hình, đồng cỡ.

- Vận chuyển và thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát để tránh sốc nhiệt độ.

- Ngâm bao cá trong ao từ 10 – 15 phút, sau đó mở miệng và khoát nước vào bao cho cá từ từ bơi ra ngoài.

4. Thức ăn
- Sử dụng thức ăn tươi sống: tép, cá tạp, ốc,... hay phụ phẩm từ các nhà máy chế biến. Có thể tập dần cho cá ăn thức ăn công nghiệp để chủ động nguồn thức ăn cho cá.

- Khẩu phần thức ăn: 5 - 7% trọng lượng cá/ngày.

- Làm sàn thả thức ăn để dễ kiểm tra lượng thức ăn hàng ngày.

- Cho ăn ngày 2 lần.

- Định kỳ bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng cho cá, liều lượng Vitamin C khoảng 1% lượng thức ăn .

- Hàng ngày kiểm tra hoạt động của cá để phát hiện những bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời.

- Sau 8 - 10 tháng cá đạt trọng lượng 0,5 - 1kg/con thì có thể thu hoạch.