Đánh tên loài cần tìm vào ô bên dưới để tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Các Loại Khoai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các Loại Khoai. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 11 tháng 9, 2012

Kỹ thuật trồng Khoai Mì

Kỹ thuật trồng Khoai Mì


Kỹ thuật trồng khoai mì by BVCT | Ky thuat trong khoai mi

1. Thời vụ
- Sắn là cây trồng của vùng nhiệt đới ẩm. Sắn cần ánh sáng ngày ngắn để tạo củ. Nhiệt độ trung bình thích hợp cho sắn từ 23 – 27 độ C. Lượng mưa trung bình năm thích hợp đối với sắn trong khoảng 1.000 - 2.000 mm. Thời vụ trồng sắn tùy thuộc nông lịch cụ thể của từng địa phương. Các giống sắn công nghiệp trồng để lấy bột thường thu hoạch 8 - 12 tháng sau trồng. Các giống sắn ngọt trồng để ăn tươi thì có thể thu hoạch rải rác từ 6 - 9 tháng.


- Ở miền Bắc nước ta, sắn trồng tốt nhất là trong tháng 2 vì lúc này có mưa xuân ẩm, trời bắt đầu ấm, thích hợp cho cây sinh trưởng, hình thành và phát triển củ. Trồng muộn vào tháng 4, trời đã nóng, cây sinh trưởng mạnh nhưng không đủ thời gian cho củ phát triển.

- Vùng ven biển miền Trung, sắn được trồng từ tháng 1 đến tháng 2 trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao và có mưa ẩm, thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 để né tránh bão lụt gây đổ ngã và thối củ ngoài đồng.

- Vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, vùng đất núi Đồng bằng Sông Cửu Long, sắn được trồng vụ chính (70%) từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 5 và vụ phụ (30%) từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11. Tục ngữ Việt Nam có câu “nhất thì, nhì thục”. Thời vụ trồng thích hợp là rất quan trọng đối với cây sắn.

2. Chuẩn bị đất trồng
- Kỹ thuật làm đất cần phù hợp với từng loại đất: Thông thường, đất được dọn sạch cỏ, cày 1 - 2 lần sâu 20 – 25 cm, bừa 1 - 2 lượt, sau đó lên luống hoặc trồng bằng tùy điều kiện cụ thể và tập quán canh tác của vùng. Đất có độ dốc cao nên cuốc hốc trồng trực tiếp theo đường đồng mức xen các băng cây cốt khí, anh đào, bình linh hoặc cỏ vertiver để chống xói mòn. Đất có độ dốc thấp hoặc đất bằng nên trồng luống cách nhau 1,0 m theo đường đồng mức và chỉ nên cày sâu vừa phải để không làm đảo “tầng đế cày” lên mặt đất. Đất nâu vàng và đất đỏ nên cày sâu 25 - 30 cm để cây sinh trưởng tốt hơn và cho năng suất cao hơn.

- Cày đất bằng xe cơ giới:
+ Lần 1: 3 đĩa cày ở độ sâu càng nhiều càng tốt để cho đất thông thoáng và cây mì phát triển củ
+ Lần 2: 7 đĩa sau cày lần 1 khoảng 10 ngày cho cây cỏ mọc lên sau đó cày lần 2 giúp giảm việc diệt cỏ
+ Lần 3: Tạo luống để trồng, sau khi tạo luống nên trồng mì ngay vì đất đang có độ ẩm phù hợp.

* Lưu ý: trong thời gian chuẩn bị đất nên bón phân chuồng hoặc phân hữu cơ để giúp cải thiện hữu cơ trong đất

3. Chọn giống và xử lý hom giống
Cần chọn giống mì phù hợp với vùng đất, yêu cầu sản xuất và thị trường tiêu thụ cũng như thời gian thu hoạch. Mỗi 2 - 3 năm nên đổi giống hoặc mua giống nguyên chủng từ trung tâm để hạn chế việc lây lan và dịch bệnh.
a) Hom giống sắn và kỹ thuật trồng
- Theo quy trình của Công ty TNHH Sitto Việt Nam cần lưu ý chọn giống như: Giống phải khỏe, không bị bệnh (để an toàn bà con nông dân đem giống đi kiểm nghiệm tại các trung tâm có uy tín trước khi sử dụng, để tránh cho cây mì bị nhiễm bệnh bà con cần thay đổi sang giống thuần chủng sau khi trồng được 2 - 3 vụ).
+ Cây có tuổi từ 10 - 14 tháng
+ Cây không nên để quá 45 ngày và đường kính thân 1,5 - 2 cm cắt hom giống.
+ Cây giống cắt bỏ phần ngọn và gốc cây 20 cm (sử dụng phần giữa).
+ Cắt hom thẳng sẽ làm rễ mọc xung quanh và nhiều hơn.
+ Dao cắt phải sắc.
+ Chiều dài hom 20 - 30 cm.

- Xử lý hom giống:
+ Sử dụng chế phẩm ROOT 555 để xử lý hom giống giúp hạn chế lây nhiễm bệnh có sẵn trên cây giống, tăng khả năng sống của cây giống, rễ của cây giống mọc nhanh hơn, nhiều hơn và có năng suất cao hơn, cây trồng hấp thu được tốt hơn và hiệu quả hơn chất dinh dưỡng trong đất, cung cấp một số Amoni acid và vi lượng cần thiết cho cây giống, giúp cây giống phát triển tốt và có sức đề kháng cao.
+ Xử lý ngâm hom từ 20 - 25 phút trước khi trồng.

b. Khoảng cách và mật độ trồng
- Khoảng cách và mật độ trồng sắn tuỳ theo đất với nguyên tắc chung là “đất tốt trồng thưa, đất xấu trồng dày”.
+ Đất tốt: Khoảng cách trồng 1,20 m x 0,80 m, mật độ 10.417 cây/ha.
+ Đất trung bình: Khoảng cách trồng 1,00 m x 0,80 m, mật độ 12.500 cây/ha.
+ Đất nghèo: Khoảng cách trồng 1,00 m x 0,70 m, mật độ 16.286 cây/ha.

- Khoảng cách trồng 0,80 m x 0,80 m, mật độ 15.620 cây/ha.

- Khi trồng cắm hom thẳng đứng và sâu 10 - 15cm.

- Sau khi cắm hom xong nên phun thuốc diệt cỏ ngay (đối với ruộng xuất hiện cỏ nhiều).

- Khi cây mì được 2 tháng tuổi nên sử dụng thuốc cỏ 1 lần nữa trước khi bón phân. Thời gian này rất quan trọng phải xử lý cỏ triệt để vì nếu không xử lý được cỏ sẽ tranh thức ăn và phân bón của cây mì làm cho năng suất thấp.

- Sau khi xử lý cỏ xong bón phân và giữ độ ẩm phù hợp, bón phân theo gốc cây và lấp lại đất, lượng bón 20g/ cây (liều lượng bón: 200 – 350kg/ ha).

4. Dinh dưỡng khoáng và bón phân
- Để cây mì đạt năng suất cao Công ty Sitto Việt Nam khuyến cáo bà con nông dân áp dụng theo quy trình chăm sóc sau:
+ Bón lót:
. PP1: Toàn bộ phân chuồng 2 tấn + 150kg super lân/ha, bón khi cày bừa hoặc bón theo hàng hay hốc trước khi trồng.
. PP2: Bón phân hữu cơ chuyên dùng cho khoai mì cùng với 100kg Super lân và 250kg Sitto Phat 16-8-16-12SiO2+TE/ha
+ Bón thúc: Bón một lần duy nhất vào giai đoạn sau trồng 45 - 60 ngày: 300kg Sitto Phat 16-8-16-12SiO2+TE

* Lưu ý: Để phù hợp việc cung cấp dinh dưỡng cho cây mì bà con cần phải mang đất đi phât tích hàm lượng dinh dưỡng để có cách bón phù hợp nhất (vì mỗi năm trên ruộng canh tác của bà con lượng dinh dưỡng trong đất luôn thay đổi).

5. Thu hoạch củ và bảo quản cây sắn
- Thời gian thu hoạch sắn thích hợp trong khoảng 8 - 11 tháng sau trồng (tùy giống). Thu hoạch xong phải vận chuyển ngay đến cơ sở chế biến, tránh phơi nắng lâu ngoài đồng sẽ giảm chất lượng bột.


- Bà con nông dân sau khi thu hoạch xong cần trồng cây họ đậu, họ….. để cải tạo lại đất (để bổ sung lượng N và phân xanh cho đất, tăng độ tơi xốp đất cho vụ sau)..

Thứ Bảy, 4 tháng 2, 2012

Kỹ thuật trồng khoai lang ruột vàng KLC266 chất lượng cao

Kỹ thuật trồng khoai lang ruột vàng KLC266 chất lượng cao



1. Nguồn gốc
- Tác giả cà cơ quan tác giả: Nguyễn Thế Yên, Đỗ Thị Thu Trang - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

- KLC266 được tuyển chọn từ nguồn vật liệu của Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP)
Giống được công nhận sản xuất thử năm 2011, Quyết định số: 268/QĐ-TT-CLT ngày 31 tháng 5 năm 2011.

2. Đặc điểm
- Thời gian sinh trưởng của giống từ 115 - 120 ngày trong vụ thu đông và 145 -150 ngày trong vụ xuân.

- Lá xẻ thuỳ sâu, thân màu tím, đốt rất ngắn, sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tái sinh cao.

- Củ thuôn dài, vỏ củ màu đỏ hồng, ruột củ màu vàng, hàm lượng chất khô trong củ cao 32,4 – 39,7%, hàm lượng carotenoid 280ppm/100g chất khô, ß-carotene 132ppm/100g chất khô, chất lượng củ ăn tươi rất ngon (bở, ngọt, thơm), thích hợp thị hiếu người tiêu dùng.

- Chống chịu tốt với bênh ghẻ, bệnh héo rũ, nhiễm nhẹ bọ hà trên đất chuyên màu và đất cát ven biển.

- Năng suất củ đạt 12 – 14tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 18 – 20tấn/ha.

3. Kỹ thuật trồng khoai lang ruột vàng
- Thời vụ:
+ Vụ thu đông trồng từ 28/8 đến 05/9.
+ Vụ xuân trồng từ 20/01 đến 20/02

- Chọn đất: Đất thích hợp nhất cho khoai lang là: đất cát pha, thịt nhẹ.

- Làm đất: Đất phải được cày bừa kỹ, lên luống rộng 1,2 m, cao 30 - 40 cm. Nếu đất có tầng đất màu nông thì làm luống rộng 1,3 - 1,4 m

- Chuẩn bị giống: Cắt dây bánh tẻ đoạn 1 và đoạn 2 dài 30 - 35 cm.

- Mật độ trồng: 4 vạn dây/ha (4 dây/1m dài).

- Lượng phân bón cho 1ha: 10 tấn phân chuồng + (75 – 90)kg N + (37,5 – 45,0)kg P2O5 + (112,5 – 135,0)kg K2O (tuỳ theo đất: đất cát ven biển, đất bạc màu bón tăng đạm; đất tốt bón ít đạm, tăng lân và kali).
- Cách bón:
+ Bón lót 100% phân chuồng +100% P2O5 + 1/3 N + 1/3K2O.
+ Bón thúc sau trồng 25 - 30 ngày: 50% đạm + 70% kali, kết hợp với vun xới và tưới nước.
+ Vun xới lần 1: Sau trồng 20 - 25 ngày kết hợp bón thúc 1/3 N + 1/3 K2O
+ Vun xới lần 2: Sau lần 1 khoảng 15 - 20 ngày kết hợp bón thúc số phân còn lại.

- Chăm sóc:
+ Bấm ngọn: Sau khi trồng 30-35 ngày (vụ Xuân) và 10 - 15 ngày (vụ thu Đông) phải bấm ngọn để cây phân nhiều cành cấp 1.
+ Làm cỏ, tưới nư¬ớc: Sau trồng 2 - 3 ngày phải thường xuyên tưới giữ ẩm. Sau mỗi đợt vun xới khoảng 2 - 3 ngày cần phải đ¬ưa n¬ước vào rãnh để đảm bảo đủ độ ẩm cần thiết. Khi khô hạn có thể t¬ưới tràn 1/2 - 1/3 rãnh luống, và giữ ẩm th¬ường xuyên, nhưng không được để nước liên tục ở rãnh.

4. Sâu bệnh và biện pháp phòng trừ
Giống KLC266 rất ít sâu bệnh, tuy nhiên có một số sâu bệnh hại chủ yếu sau:
a) Sâu ăn lá (Caterpillar)
Sâu khoang ăn lá là chủ yếu, biện pháp phòng trừ: bắt bằng tay. Có thể dùng Marshal 200SC phun nồng độ 0,2% hoặc dùng Sherpa phun nồng độ 0,2 - 0,3%phun ngay khi sâu mới xuất hiện. Phải cách ly 20 - 25 ngày sau khi phun thuốc mới được sử dụng.

b) Bọ hà hay cùng gọi sùng hà
Bọ hà gây hại trên thân cây và củ, chủ yếu là gây hại trên củ làm cho củ khoai lang đắng.
- Nguyên nhân: Luống trồng khoai lang thấp, vun không che kín củ đất cao, thiếu nước hoặc trồng khoai lang liên tục nhiều vụ.

- Biện pháp phòng trừ tổng hợp: Vun cao sau trồng 15 - 25 ngày và giữ ẩm. Thực hiện luân canh với cây trồng nước (trên đất trồng lúa).

- Dùng bẫy bả: Củ khoai lang đã đ¬ược cắt nhỏ rải đều xung quang ruộng khoai thời kỳ đang xuống củ (80 - 120 ngày sau trồng tuỳ theo vụ)
Trong bảo quản: Dùng bẫy bả để nhử bọ tr¬ưởng thành đẻ trứng vào, sau đó thu bẫy diệt sâu non.

c) Bệnh ghẻ (Scab)
- Bệnh rất nguy hiểm hại trên thân lá cây khoai lang, thường xuất hiện khi thời tiết nóng ấm và khô, bệnh lây lan rất nhanh nếu gặp thời tiết thuận lợi.

- Biện pháp phòng trừ tổng hợp: Phát hiện kịp thời và nhổ bỏ cây bệnh. Thực hiện luân canh với cây trồng nước (tốt nhất là trên đất trồng lúa). Có thể sử dụng thuốc BellKute 40EC phun nồng độ 0,2% khi bệnh mới xuất hiện.

5. Thu hoạch
Vụ thu đông sau trồng 115 – 120 ngày, vụ xuân sau trồng 145 – 150ngày trở lên, khi thấy một số lá gốc là có thể thu hoạch được. Củ tươi khi thu hoạch về loại bỏ sạch đất cát, phân loại củ. Nếu bảo quản củ tươi lâu dài: Xếp đứng củ 1 – 2 lớp, để nơi khô ráo, thoáng mát. Thường xuyên kiểm tra loại bỏ củ thối. Chú ý kiểm tra bọ hà, dùng bẫy bả để diệt kịp thời.

Kỹ thuật trồng khoai lang ruột vàng KLC266 chất lượng cao, Nguồn: Khuyến nông Việt Nam.

Thứ Sáu, 3 tháng 2, 2012

Kỹ thuật trồng Khoai Lang Nhật

Kỹ thuật trồng Khoai Lang Nhật


1. Đặc điểm sinh học
- Giống khoai lang có chất lượng, sản lượng cao.

- Thân to mập, ít phân cành và có màu tím.

- Khả năng sinh trưởng phát triển mạnh, thời gian sinh trưởng 105 – 120 ngày.

- Năng suất 9 - 15 tấn/ha.

- Dạng củ thuôn dài, vỏ củ nhẵn màu tím, ruột màu vàng đậm.

- Hàm lượng chất khô 27 – 33%. Phù hợp ăn tươi, chế biến, xuất khẩu.

2. Chọn giống
Nhân giống (thông thường bằng dây hoặc bằng củ). Dây giống phải đảm bảo khoẻ mạnh, không sâu bệnh chưa ra rễ và hoa.; dây bánh tẻ. Tuổi dây từ 45 – 75 ngày tuổi; Chỉ sử dụng dây đoạn 1 và 2 kể từ ngọn để làm dây giống, độ dài dây giống 25 – 30 cm.

3. Mùa vụ
- Vụ khoai lang Đông: trồng từ 25/8 đến 10/9.

- Vụ khoai lang Xuân Hè: trồng từ giữa Tháng 2 đến đầu Tháng 3.

4. Chuẩn bị đất
Đất trồng phải được cầy bừa kỹ, tơi xốp và sạch cỏ; Lên luống rộng 1,2 – 1,5 m, cao 35 – 40 cm.
Hướng đông tây là thích hợp nhất (kể cả rãnh).

5. Kỹ thuật trồng khoai lang Nhật


- Mật độ trồng: 38.000 – 40.000 khóm/ha.

- Khoảng cách dao động 5 - 6 dây/m chiều dài luống, trồng hàng đơn, vùi dây giống giữa dọc theo luống và nối đuôi nhau (đoạn dây này song song với mặt luống), ngọn trên mặt luống 5 - 10 cm (2 đốt), độ sâu vùi khoảng 5 cm.

* Lưu ý: trồng khi đất ẩm, thời tiết mát mẻ.

6. Phân bón
- Tổng lượng phân dùng cho 1 ha từ 10 đến 15 tấn phân chuồng + 60 N + 30 P2O5 + 90 K2O

- Kỹ thuật bón: Chia 03 lần bón
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 100% phân lân + 30% phân đạm + 20% phân kali.
+ Bón thúc lần 1(sau trồng 20 – 25 ngày): 50% phân đạm + 30% phân kali.
+ Bón thúc lần 2(sau trồng 40 – 45 ngày): 20% phân đạm + 50% phân kali.

7. Chăm sóc
- Lần 1(sau trồng 20 – 25 ngày): xới đất , làm sạch cỏ kết hợp bón thúc lần 1, vun nhẹ.

- Lần 2(sau trồng 40 – 45 ngày): xới đất , làm sạch cỏ kết hợp bón thúc lần 2, vun nhẹ.

- Thường xuyên giữ đất ẩm, độ ẩm thích hợp khoảng 65 – 80%, Nếu vụ khoai lang gặp khô hạn thì cần phải tưới rãnh (cho nước gập ½ - 2/3 luống).

- Bấm ngọn: tiến hành sau trồng khoảng 25 – 30 ngày đẻ tăng cường sinh trưởng, phát triển thân lá giai đoạn đầu, tăng cường tích luỹ chất hữu cơ.

- Nhấc dây làm đứt rễ con để tập trung dinh dưỡng về củ. Nhấc dây cần tiến hành thường xuyên, nhấc xong phải đặt đúng vị trí cũ không lật dây, tránh gây tổn thương đến thân lá.

- Thường xuyên thăm đồng phát hiện kịp thời sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

8. Thu hoạch
Khi cây khoai lang có biểu hiện ngừng sinh trưởng (các lá phần gốc ngả màu vàng, bới kiểm tra thấy vỏ củ nhẵn, ít nhựa) thì tiến hành thu hoạch. Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương xây xát, bong vỏ ảnh hưởng đến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm.

Kỹ thuật trồng khoai lang Nhật, Nguồn: Khuyên nông Việt Nam.

Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2011

Kỹ thuật trồng Khoai Lang

Kỹ thuật trồng Khoai Lang


1. Giống
- Nhân giống (thông thường bằng dây hoặc bằng củ). Dây giống phải đảm bảo khoẻ mạnh, không sâu bệnh chưa ra rễ và hoa.; dây bánh tẻ. Tuổi dây từ 45 – 75 ngày tuổi

- Chỉ sử dụng dây đoạn 1 và 2 kể từ ngọn để làm dây giống, độ dài dây giống 25 – 30 cm.


2. Mùa vụ
- Vụ khoai lang Đông: trồng từ 25/8 đến 10/9.

- Vụ khoai lang Xuân Hè: trồng từ giữa Tháng 2 đến đầu Tháng 3.

3. Chuẩn bị đất
- Đất trồng phải được cầy bừa kỹ, tơi xốp và sạch cỏ.

- Lên luống rộng 1,2 – 1,5 m, cao 35 – 40 cm. Hướng đông tây là thích hợp nhất (kể cả rãnh).

4. Kỹ thuật trồng khoai lang
- Lưu ý trồng khi đất ẩm, thời tiết mát mẻ.

- Mật độ trồng: 38.000 – 40.000 dây/ha; khoảng cách dao động 5-6 dây/m chiều dài luống.

- Trồng hàng đơn, vùi dây giống giữa dọc theo luống và nối đuôi nhau (đoạn dây này song song với mặt luống), ngọn trên mặt luống 5 - 10 cm (2 đốt), độ sâu vùi khoảng 5 cm.

5. Phân bón
- Lượng phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 500 kg phân hữu cơ vi sinh HVP 401B + 120 kg Urea + 160 kg super lân + 150 kg Kali + 500 kg vôi + 20 kg HVP Vi lượng ORGANIC.

- Kỹ thuật bón:
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 100% vôi + 100% phân lân + 100% phân hữu cơ vi sinhHVP 401 + 100% HVP Vi lượng ORGANIC + 30% phân đạm + 20% phân kali.
+ Bón thúc:
Bón thúc lần 1 (sau trồng 20 – 25 ngày): 50% phân đạm + 30% phân kali. Kết hợp xới đất, làm sạch cỏ, vun nhẹ.
Bón thúc lần 2 (sau trồng 40 – 45 ngày): 20% phân đạm + 50% phân kali. Kết hợp xới đất, làm sạch cỏ, vun nhẹ.
+ Sử dụng phân bón lá:
Sau khi trồng 10 ngày sử dụng HVP 6-4-4 K-HUMAT phun lên lá hoặc tưới gốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày, giúp cây mau bén rễ sinh trưởng nhanh. Sau đó sử dụngHVP 1601 (21-21-21) phun định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần giúp cây phát triển nhanh thân lá và rễ.
Khi cây bắt đầu làm củ và nuôi củ (khoảng 45 – 50 ngày sau trồng) phun HVP 1001S (0 – 25 – 25) phun định kỳ 10 ngày lần đến trước khi thu hoạch 10 ngày thì ngưng phun, làm cho nhiều củ, củ to đều, cân nặng, phẩm chất tốt.

6. Chăm sóc
- Thường xuyên giữ đất ẩm, độ ẩm thích hợp khoảng 65 – 80%, Nếu vụ khoai lang gặp khô hạn thì cần phải tưới rãnh (cho nước gập 1/2 - 2/3 luống).

- Bấm ngọn: tiến hành sau trồng khoảng 25 – 30 ngày để tăng cường sinh trưởng, phát triển thân lá giai đoạn đầu, tăng cường tích luỹ chất hữu cơ.

- Nhấc dây làm đứt rễ con để tập trung dinh dưỡng về củ. Nhấc dây cần tiến hành thường xuyên, nhấc xong phải đặt đúng vị trí cũ không lật dây, tránh gây tổn thương đến thân lá.

- Thường xuyên thăm đồng phát hiện kịp thời sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

7. Phòng trừ sâu bệnh
- Một số đối tượng chính thường hại khoai lang như: Bọ hà, sâu sa, sâu khoang... Để phòng trừ hiệu quả thực hiện tốt một số biện pháp sau:

- Thu hoạch khoai đúng tuổi để tránh bọ hà trong dây khoai bò xuống củ phá hại.

- Xử lý sớm các củ khoai bị bọ hà sau khi thu hoạch để sâu không phá sang các củ lành.

- Cày đất phơi ải, thu dọn các tàn dư như dây hay các mẩu khoai còn sót lại ở ruộng để diệt nơi cư trú, ẩn nấp của bọ hà.

- Hoặc dùng một trong các loại thuốc trừ sâu như: Sherpa, Polytrin, Trebon v.v...

8. Thu hoạch
Dựa vào thời gian sinh trưởng của giống và kết hợp quan sát thấy khi cây khoai lang có biểu hiện ngừng sinh trưởng (các lá phần gốc ngả màu vàng, bới kiểm tra thấy vỏ củ nhẵn, ít nhựa) thì tiến hành thu hoạch. Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương xây xát, bong vỏ ảnh hưởng đến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm.

Kỹ thuật trồng khoai lang, Nguồn: Khuyến nông Việt Nam.

Thứ Ba, 22 tháng 11, 2011

Kỹ thuật trồng Khoai Môn

Kỹ thuật trồng Khoai Môn

1. Thời vụ
Khoai môn có thể trồng quanh năm, nhưng phổ biến trồng ở 3 vụ chính sau: Vụ Xuân Hè: trồng tháng 1 - 2 dương lịch, thu hoạch tháng 5 - 6 dương lịch; Vụ Hè Thu: trồng tháng 5 - 6 dương lịch, thu hoạch tháng 8 - 9 dương lịch; Vụ Thu Đông: trồng tháng 8 - 9 dl, thu hoạch tháng 11 - 12 dương lịch.

2. Kỹ thuật làm đất
Khoai môn có bộ rễ ăn nông, thích hợp đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, đất thịt nhẹ ở ven sông. Đất phải được cày, bừa kỹ, san bằng phẳng mặt để tránh bị đọng nước. Lên liếp đôi để trồng 2 hàng, liếp rộng 1,8 - 2 m, xẻ mương giữa rộng khoảng 0,2 m.

3. Kỹ thuật ươm giống, trồng


- Chọn củ con cấp 1 hoặc cấp 2 có khối lượng 20 - 30 gram, không thối hoặc khô ở đít, lớp vỏ ngoài có nhiều lông.

- Ngâm củ giống trong lu có nước ngập xâm xấp, có xử lý thuốc trừ nấm Rovral trong vòng 12 giờ, sau đó rữa cho sạch, trải củ giống có lót bao bố nơi mát tránh bị mưa rồi trùm bao lên củ giống thời gian từ 1 - 3 ngày.

- Liếp ươm có đổ tro trấu, rãi củ đều trên mặt liếp, sau đó phủ lớp tro trấu lên mặt có tủ 1 lớp rơm mỏng, sau 12 - 15 ngày lấy ra trồng, phân loại củ giống theo mầm dài trồng trước và mầm ngắn trồng sau để dễ chăm sóc.

- Mật độ trồng: Lượng giống cần: 1.200 - 1.500 củ giống/1.000 m2.

- Khoảng cách trồng: Cây cách cây: 0,6 m. Hàng cách hàng: 1 m. Rạch hàng hoặc đào hốc để đặt củ, sau đó phủ 1 lớp đất mỏng lên củ, phủ 1 lớp rơm rạ lên để giữ ẩm. Xử lý đất :tưới thuốc trừ nấm bệnh cộng với thuốc sâu dạng hạt như Bam hay Basudin để diệt kiến, dế có trong đất. Phân bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ hoai: 1,5 - 2 m3 + 20 - 25kg NPK (20 – 20 - 15) + 3 - 4 kg KCl.

4. Chăm sóc
- Bón thúc: nên chia 3 lần bón tránh lãng phí phân.
+ Lần 1: 15 - 20 ngày sau khi trồng: 10 kg NPK (20 – 20 - 15) + 5 kg KCl + 10 kg DAP. Bón đều cách gốc 15 - 20 cm, vun nhẹ và kết hợp lấp phân.
+ Lần 2: 45 - 50 ngày sau khi trồng: 10 kg NPK ( 20 – 20 - 15 ) + 5 kg KCl + 10 kg DAP. + Lần 3: 75 - 80 ngày sau khi trồng: 20 kg NPK + 5 kg KCL.

- Phun phân bón lá: để giúp rễ phát triển tốt, cho củ to, nặng có thể phun Bloom( 10 - 60 - 10 ) hoặc Hydrophos (liều lượng theo khuyến cáo ) ở giai đoạn củ phát triển, định kỳ 10 - 15 ngày /lần, từ 2 - 3 lần/vụ.

- Vun đất: Vun xới đất nhẹ theo các lần bón thúc, tránh làm đứt rễ sẽ ảnh hưởng tới năng suất củ. Chỉ xới rãnh liếp và vun đất vào gốc khoai. Tưới nước: Cần tưới nước giữ ẩm và tưới nước sau khi bón phân để phân dễ tan.

5. Phòng trừ sâu bệnh hại
- Sâu xanh Gây hại lá bằng cách ăn lủng lá làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Chủ yếu sử dụng chế phẩm vi sinh như: Delfin, Vi-BT, Biocin…..hoặc Vertimec, Vibamec, Abatin, Atabron…nên luân phiên để tránh hiện tượng kháng thuốc. Rầy mềm: chích hút dinh dưỡng thân lá và truyền bệnh virus. Chúng gây hại chủ yếu vào cuối vụ, sử dụng thuốc: Admire, Atara,Trebon… Nhện đỏ: gây hại chủ yếu vào cuối mùa khô, làm lá héo rủ hoặc chết cây con. Phun thuốc: Comite, Kumulus,Nissorun. Bệnh hại: Bệnh cháy lá: do nấm Phytophthora Colocasiae. Chủ yếu gây hại vào mùa mưa, bệnh xuất hiện đầu tiên là các đốm lá tròn 1 - 2 cm, sủng nước, màu hơi tím, đốm nâu trên lá, đốm bệnh lớn dần làm cháy cả lá.

- Phòng bệnh: Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng giống kháng hoặc ít nhiễm, tránh các lây lan cơ học. Trị bệnh: Phun định kỳ 7-14 ngày/lần bằng các thuốc gốc đồng hoặc Ridomyl,Manzate,Dithan.

- Bệnh thối mềm củ: do nấm pythium Spp. Mầm bệnh tấn công rễ và củ giống làm củ thối mềm và bốc mùi hôi, lá vàng úa, cây héo rồi chết

- Phòng bệnh: Luân canh, dùng củ giống lành bệnh. Xử lý củ giống và xử lý đất bằng thuốc trừ nấm như:Derosal, Antracol, Copper B, Daconil…

- Bệnh thối củ: Do nấm Sclerothium rolfsii. Cây lùn, củ thối, quanh gốc cây và trên củ có nhiều tơ nấm trắng và hạch nấm trắng.

- Phòng bệnh: Khử đất và tưới thuốc trừ nấm khi bệnh xuất hiện như:Topcin M, Ridomyl, Copper B...

- Bệnh bướu rễ: do tuyến trùng Meloidogyne spp. Rễ và củ nổi bướu, củ bị sần, méo mó, cây lùn, lá vàng như bị thiếu đạm. Biện pháp phòng trị bệnh: dùng giống lành bệnh, diệt tuyến trùng trong củ giống bằng cách ngâm trong nước 540c trong vòng 50 phút, khử đất bằng cách tưới thuốc như: Nemagen, Cycocin, Nokaph... tưới nước cho thuốc thấm xuống đất.

6. Thu hoạch
Sau trồng 4,5 - 5 tháng, lúc ruộng khoai có 70 - 80% lá chuyển sang màu vàng. Chọn ngày không mưa để thu hoạch, nếu thu hoạch khi lá vẫn còn xanh thì không cắt ngay lá mà để nguyên cả cây nơi râm mát trong 5 - 7 ngày để củ chín sinh lý thêm, và đảm bảo chất lượng.

Kỹ thuật trồng khoai môn, Nguồn: Khuyến nông Việt Nam.