Đánh tên loài cần tìm vào ô bên dưới để tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu Chuẩn Ngành Thủy Sản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu Chuẩn Ngành Thủy Sản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 8 tháng 11, 2012

Tiêu chuẩn ngành 28TCN119:1998 về Sản phẩm thủy sản đông lạnh – Surimi cá biển

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN119:1998

 Sản phẩm thủy sản đông lạnh – Surimi cá biển
Frozen fishery product - Marine fishes surimi

Tiêu chuẩn ngành - Tiêu chuẩn sản phẩm thủy sản đông lạnh by Sưu tầm | Tieu chuan san pham thuy san dong lanh

Lời nói đầu: 28TCN119:1998 'Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Surimi cá biển' do Viện nghiên cứu hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số: 535/1998/QÐ-BTS ngày 10 tháng 9 năm 1998. 

1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng 
1.1 Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm surimi cá biển đông lạnh (Surimi).
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm Surimi trong cả nước.

2 Yêu cầu nguyên liệu 
2.1 Cá biển dùng để chế biến Surimi là các loài cá có thịt màu trắng và phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật qui định trong TCVN 2646-78 ( Cá biển ướp nước đá - Yêu cầu kỹ thuật).

2.2 Các chất phụ gia
- Ðường Sacaroza dùng cho thực phẩm theo TCVN1695-75 được sử dụng với tỷ lệ từ 3 đến 5%.
 - Poliphotphat ( 50% Natri tri-poliphotphat và 50% Natri pirophotphat ) dùng cho chế biến thực phẩm được sử dụng với tỷ lệ không lớn hơn 0,3%.

3 Thuật ngữ và giải thích
 3.1 Surimi là dạng thịt cá xay nhỏ, được xử lý để loại bỏ protein hòa tan, mở, chất màu..., rồi trộn đều với chất phụ gia, sau đó được bao gói, cấp đông và bảo quản đông. 

3.2 Ðộ đông kết là mức độ tạo keo dính của sản phẩm, có khả năng chịu được tác động của lực nén. 

3.3 Ðộ dẻo là mức độ dai và đàn hồi của sản phẩm, có khả năng chịu được tác động của lực uốn hoặc lực kéo.

4 Yêu cầu kỹ thuật 
4.1 Surimi được phân thành 3 hạng chất lượng: hạng đặc biệt, hạng 1 và hạng 2. 

4.2 Chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của Surimi phải theo đúng mức và yêu cầu qui định trong Bảng 1.

4.3 Chỉ tiêu vi sinh vật của Surimi phải theo đúng mức và yêu cầu qui định trong Bảng 2.
 

5 Phương pháp thử
 5.1 Thử chỉ tiêu cảm quan: Theo Phần 3 của TCVN 2068-1993 (Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử).

5.2 Xác định độ pH
5.2.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 5276 - 90 (Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).

5.2.2 Chuẩn bị mẫu thử Trộn đều mẫu thử, sau đó cho vào 3 cốc thuỷ tinh (dung tích 250 ml) mỗi cốc 5 g mẫu rồi trộn đều với 45 ml nước cất.

5.2.3 Tiến hành thử Dùng máy pH meter (Beckman Model 3560 digital pH meter) để đo pH của dung dịch trong mỗi cốc. Lấy kết quả là trung bình cộng của 3 lần đo trong cùng 1 mẫu thử.

5.3 Xác định hàm lượng nước: Theo TCVN 3700 - 90 (Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước). 

5.4 Xác định tạp chất 
5.4.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 5276 - 90 5.4.2 Chuẩn bị mẫu thử Dàn 10 g mẫu thử đã tan băng mỏng tới 1 mm trên mặt phẳng nền trắng.

5.4.3 Tiến hành thử
- Dùng mắt thường để quan sát và dùng panh đếm số mẫu có tạp chất ( gồm : xương, da, vây, vảy và những vật lạ khác ) có trong mẫu thử.
- Tạp chất có kích thước lớn hơn 2 mm, tính 1 đơn vị. Tạp chất có kích thước nhỏ hơn 2 mm, tính 1/2 đơn vị.
- Số tạp chất có trong mẫu thử, được đánh giá theo thang điểm 10 bậc quy định trong Bảng 3.
5.5 Xác định độ đông kết
5.5.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 5276 - 90.

5.5.2 Chuẩn bị mẫu thử
- Cho khoảng 120 - 150g Surimi đông lạnh vào máy đảo trộn (Ser N0 92 AP 40 AW. 70 Bibun Corp. Fukuyama Japan) cùng với 2,5% muối, 30% nước đá rồi làm nhuyễn trong 30 phút.
- Chuyển mẫu vào túi poliviniliden clorit, hoặc túi polietilen có đường kính 48 - 50 mm, dài 25 - 30 cm. Buộc 2 đầu túi lại, nhúng mẫu vào nước ấm nhiệt độ 40 độ C trong 20 phút. Sau đó, nhúng mẫu vào nước nóng nhiệt độ 90 độ C trong 20 phút.
- Lấy mẫu ra và ngâm vào chậu nước có nhiệt độ 20 - 30 độ C để làm nguội. Giữ mẫu thử ở nhiệt độ trong phòng.

5.5.3 Tiến hành thử
- Xác định độ đông kết của Surimi trên máy đo (Fudoh Rheometer, Model KRM 2002 J. Fudoh Kogyo Co.Ltd. Japan), có đường kính trụ nén 5 mm, độ dài trụ 10 cm. Chỉ tiến hành thử mẫu ở nhiệt độ 20 - 30 độ C ( tốt nhất ở 25 độ C ).
- Cắt mẫu thử thành từng khoanh, dày 25 mm và bóc bỏ màng bọc ngoài.
- Ðặt trụ nén thẳng góc với mặt cắt của mẫu thử, tăng dần trọng lượng trên bề mặt trụ nén cho tới khi bề mặt mẫu bị thủng.
- Căn cứ vào đồ thị được vẽ trên máy trong quá trình xác định để tính độ đông kết của mẫu thử.
+ Ðộ đông kết (GS) được tính theo công thức: GS = L.h (g-cm).
+ Trong đó:
. L: Trọng lượng cần thiết để làm thủng bề mặt mẫu thử, tính bằng g.
. h: Ðộ cao khi nén xuống của mỗi đơn vị đo, tính bằng cm.

5.6 Thử độ dẻo 
5.6.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 5276-90.

5.6.2 Chuẩn bị mẫu thử: Theo Mục 5.5.2 của Tiêu chuẩn này.

5.6.3 Tiến hành thử
- Cắt mẫu thử thành từng lát mỏng 3 mm. Dùng ngón tay uốn gập những lát mỏng để xác định độ dẻo.
- Mức độ dẻo của mẫu thử được đánh giá theo thang điểm 5 bậc quy định trong Bảng 4.
5.7 Xác định độ trắng 
5.7.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 5276-90

5.7.2 Chuẩn bị mẫu thử: Theo Mục 5.5.2 của Tiêu chuẩn này.

5.7.3 Tiến hành thử - Cắt mẫu thử thành từng lát mỏng 4 - 5 mm. Ðo độ trắng của mẫu thử trên máy đo độ trắng (Whiteness meter, Measurement UMT O.J, CP 6-10 Nippon Denshorm - Kogyo Co.Ltd Japan). - Ðộ trắng được tính bằng tỷ lệ % sau khi so với độ trắng chuẩn bằng 93% của độ trắng tuyệt đối.

5.8 Thử chỉ tiêu vi sinh vật: Theo TCVN 5287-1994

 6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 
6.1 Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2643-88; TCVN 5512-1991; TCVN 5653-1992 và Quyết định số 23 TCÐ/QÐ ngày 20 tháng 2 năm 1995 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Ðo lường - Chất lượng quy định về bao gói, ghi nhãn sản phẩm hàng hoá.

6.2 Bảo quản và vận chuyển theo TCVN 4378:1996.

Thứ Hai, 5 tháng 11, 2012

Quy trình nuôi cá Chép V1 thương phẩm

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN123: 1998
QUY TRÌNH NUÔI CÁ CHÉP V1 THƯƠNG PHẨM 

Lời nói đầu:
 28 TCN 123: 1998 'Quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm'' do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số: 339/1998/QÐ-BTS ngày 11 tháng 7 năm 1998. 
Quy trình nuôi cá Chép V1 thương phẩm 
The procedure for grow-out selected common carp (V1) 

1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng 
- Quy trình này quy định trình tự, nội dung và những yêu cầu kỹ thuật để nuôi cá chép V1 thương phẩm trong ao, áp dụng cho các cơ sở nuôi cá nước ngọt trong phạm vi cả nước.
- Giải thích thuật ngữ cá chép V1 theo 28TCN121:1998. 

2. Nội dung quy trình 
2.1 Sơ đồ quy trình nuôi 
Chuẩn bị ao nuôi --> Thả cá giống --> Quản lý chăm sóc ao --> Thu hoạch

2.2 Ao nuôi 
2.2.1 Ðiều kiện kỹ thuật ao nuôi theo các Mục 2.3.4 và 5 của 28TCN55-79.
2.2.2 Chuẩn bị ao nuôi theo các Mục 13, 14, 15 và 16 của 28TCN 62-79.
2.2.3 Thả giống

2.3 Tiêu chuẩn 
2.3.1 Tiêu chuẩn cá giống Cá chép giống V1 để nuôi thương phẩm phải đạt yêu cầu chất lượng theo quy định của 28 TCN122:1998

 2.3.2 Mùa vụ thả
2.3.2.1 Với cá giống lưu từ năm trước, phải thả giống nuôi vào tháng 2 - 3.
2.3.2.2 Với cá giống sản xuất trong năm, phải thả giống nuôi vào tháng 5 - 6 hoặc tháng 10 - 11.

2.3.3 Mật độ thả
2.3.3.1 Nuôi ghép
Nuôi ghép cá chép V1 trong ao với các loài cá khác là đối tượng nuôi chính (như : mè, trắm cỏ, rôhu, mrigal), mật độ cá chép V1 là 1 cá thể/10 - 20m2.

2.3.3.2 Nuôi đơn
Trong ao nuôi đơn cá chép V1, mật độ thả là 1 cá thể/1,5 - 2,0m2.

2.4 Quản lý chăm sóc
 2.4.1 Cho cá ăn
2.4.1.1 Trong ao nuôi ghép cá chép V1 với các loài cá khác là đối tượng nuôi chính, chế độ bón phân, cho cá ăn theo Mục 8 của 28 TCN 69-79.

2.4.1.2 Trong ao nuôi đơn cá chép V1 a. Loại thức ăn. Trong ao nuôi đơn, cho cá chép V1 ăn bằng thức ăn tổng hợp có hàm lượng đạm tổng số khoảng 20 - 30% và có thể dùng một trong các công thức thức ăn quy định trong Bảng 1.

Nguyên liệu làm thức ăn cho cá phải được nghiền thành bột, trộn đều và ép thành viên. Nếu không có điều kiện ép viên, thì sau khi nghiền nguyên liệu thành bột, có thể trộn đều và cho nước vào nắm thành từng nắm để cho cá ăn ngay. b. Cách cho ăn. Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều lúc trời mát. Thức ăn để vào sàn ăn đặt cách đáy ao 10 - 20 cm. Cứ 300 m2 ao, đặt một sàn cho cá ăn.

c. Lượng thức ăn: Lượng thức ăn hằng ngày tính theo khối lượng cá dự kiến có trong ao được quy định trong bảng 2.
2.4.2 Quản lý ao
Buổi sáng hằng ngày, phải kiểm tra quan sát ao để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng:
- Nếu thấy cá nổi đầu có tiếng động mà không lặn xuống, phải cấp thêm nước mới vào ao cho đến khi cá không còn nổi đầu nữa, đồng thời ngừng bón phân trong một tuần.
- Ðộ sâu nước ao dưới mức quy định, phải kiểm tra bờ, cống tìm chỗ rò rỉ để xử lý rồi cấp thêm nước vào ao cho đạt độ sâu quy định.
- Nếu thấy thức ăn vẫn còn trong sàn cho cá ăn, phải giảm lượng thức ăn cho phù hợp.
- Thường xuyên dọn cỏ, vớt bèo trong ao.
- Bờ ao bị sụt lở, đăng cống hư hỏng, phải tu sửa kịp thời (nhất là về mùa mưa lũ).

2.4.3 Kiểm tra cá
Mỗi tháng kiểm tra cá một lần, xác định khối lượng của 30 - 50 cá thể để theo dõi sinh trưởng của cá và phát hiện tình trạng phát sinh bệnh trong ao nuôi.

2.4.4 Phòng bệnh
- Ðịnh kỳ 15 ngày khử trùng 1 lần nước ao bằng vôi bột với lượng 1,5 - 2,0 kg/100m2 nước ao.
- Thường xuyên treo túi vôi bột cạnh sàn cho cá ăn với lượng 2 - 4 kg/túi/sàn.

2.5 Thu hoạch 
Thu hoạch cá chép V1 theo Mục 10 của 28TCN 69-79

3. Phụ lục 
Kết quả nuôi thương phẩm cá chép V1 Nếu áp dụng đúng Qui trình kỹ thuật nuôi đơn cá chép V1 thương phẩm, có thể đạt được những kết quả sau:
3.1 Tỷ lệ sống của cá khi thu hoạch: 80 - 90%. 
3.2 Cỡ cá trung bình khi thu hoạch: 0,5 - 0,7 kg/con. 
3.3 Năng suất nuôi bình quân sau 8 tháng nuôi: 2 tấn/ha. 
3.4 Hệ số thức ăn: 2,2 - 2,5.

Thứ Hai, 15 tháng 10, 2012

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 167:2001

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 167:2001

 CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỐ MẸ CÁC LOÀI: TAI TƯỢNG, TRA VÀ BA SA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Broodstock of Giant gouramy, Ba sa catfish and Ba sa bocourti - Technical requirements

1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng 1.1 Ðối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá bố mẹ 3 loài sau đây:
- Tai tượng Osphronemus gouramy (Lacèpede, 1802);
- Tra Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)*;
- Ba sa Pangasius bocourti (Sauvage, 1880).
* Chú thích: Tên khoa học trước đây của cá Tra là Pangasius hypophthalmus.

1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thuỷ sản trong phạm vi cả nước.

2 Yêu cầu kỹ thuật 
2.1 Cá bố mẹ nuôi vỗ để cho đẻ 
2.1.1 Yêu cầu quản lý đối với đàn cá bố mẹ
- Cá bố mẹ để nuôi vỗ phải có nguồn gốc rõ ràng và thuần chủng. Cơ sở sản xuất cá giống phải có sổ theo dõi nguồn gốc đàn cá bố mẹ đang nuôi.
- Hàng năm, đàn cá bố mẹ phải được luân phiên chuyển đổi cá đực hoặc cá cái đến các khu vực địa lý khác nhau, không trùng lặp để tránh tình trạng bị thoái hoá; hoặc bổ sung thay thế từng phần đàn cá bố mẹ lâu năm bằng số cá mới từ các địa phương khác nhau.

2.1.2 Chất lượng cá bố mẹ nuôi vỗ phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.

2.2 Cá bố mẹ tuyển chọn cho đẻ
2.2.1 Cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ phải đạt yêu cầu về chất lượng theo quy định trong Bảng 1.
2.2.2 Ðộ thành thục của cá bố mẹ tuyển chọn cho đẻ phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 2.
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bố mẹ được quy định trong Bảng 3.

3.2 Dung dịch để kiểm tra độ phân cực của nhân trứng gồm 3/4 axít acetic đậm đặc và 1/4 cồn 90o hoặc dung dịch có 60% cồn 70 - 90o, 30 % formon và 10 % axít acetic đậm đặc (dung dịch Serra vàdung dịch Bau-Kien-Tsing).

3.3 Thu mẫu Thu ngẫu nhiên 3 - 5 cá thể cái và 3 - 5 cá thể đực trong số cá bố mẹ nuôi vỗ hoặc tuyển chọn để cho đẻ.

3.4 Kiểm tra các chỉ tiêu
3.4.1 Tuổi cá ác định tuổi cá bằng việc theo dõi chính xác và chặt chẽ nguồn gốc, lý lịch đàn cá nuôi dưỡng.

3.4.2 Khối lượng cá Bắt từng cá thể cho vào băng ca để cân xác định khối lượng cá.

3.4.3 Ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động Quan sát cá đang bơi trong giai chứa, kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã thu. Ðánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định trong Bảng 1.

3.4.4 Ðộ thành thục tuyến sinh dục
3.4.4.1 Cá cái
- Quan sát bụng và lỗ sinh dục cá ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình dạng ngoài của bụng và lỗ sinh dục.
- Dùng ống thăm trứng lấy trứng đưa vào đĩa có nước trong, sạch để quan sát trứng ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình thái hạt trứng. Kiểm tra độ phân cực của trứng bằng các dung dịch quy định tại Ðiều 3.2.
- Sau đó, kiểm tra trứng trên kính hiển vi hoặc kính giải phẫu để quan sát độ phân cực, sự phân bố mạch máu của trứng.
- Ðo đường kính hạt trứng tươi trên giấy kẻ ô li hoặc trên kính giải phẫu có trắc vi thị kính.

3.4.4.2 Cá đực
- Quan sát bụng, hậu môn, lỗ niệu sinh dục cá ở nơi đủ ánh sáng để đánh giá được các chỉ tiêu quy định trong Bảng 2.
- Kiểm tra sẹ bằng cách vuốt nhẹ 2 bên lườn bụng cá cho sẹ chảy ra rồi quan sát, đánh giá chất lượng của sẹ.

3.4.5 Tình trạng sức khoẻ
- Kiểm tra các chỉ tiêu cảm nhiễm bệnh theo 28 TCN 101:1997 do Bộ Thuỷ sản ban hành.
- Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá bố mẹ bằng cảm quan qua các chỉ tiêu quy định trong Bảng 1.